Terraria Wiki
Terraria Wiki
Phiên bản DesktopPhiên bản ConsolePhiên bản Console thế hệ cũPhiên bản Mobile
Nội dung chỉ có ở Desktop/Console/Console thế hệ cũ/Mobile: Thông tin chỉ có ở các phiên bản Desktop, Console, Console cũMobile của Terraria.

Thành tựu (hoặc Nhiệm vụ hoàn thành Phiên bản ConsolePhiên bản Console thế hệ cũ) nhận được khi hoàn thành một số nhiệm vụ của Terraria.

Phiên bản Desktop, Console và Mobile[]

Các thành tựu này có trên bản Steam Steam, GOG.com GOG.com (Phiên bản Desktop Desktop), PS4, Xbox One Xbox One, và Nintendo Switch bản Nintendo Switch (Phiên bản Console Console). Có tổng cộng 88 thành tựu.

  • Bản Xbox One Xbox One, PS4, Apple iOS iOS và  Google Play Google Play vẫn có thành tựu cho thêm vào trò chơi từ Phiên bản Console thế hệ cũ Phiên bản Console thế hệ cũ và GameCenter và Google Play tương ứng, nhưng chúng không còn được sử dụng.
  • Thành tựu Ghi chú
    Achievement Timber!!.png
    Timber!! • Chop down your first tree.
    Chặt một cái cây. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Cũng có thể nhận được khi lấy gỗ từ nhiều nguồn khác.
    Achievement No Hobo.png
    No Hobo • Build a house suitable enough for your first town NPC, such as the guide, to move into.
    Đưa một NPC vào một ngôi nhà hợp lệ. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Có thể nó dựa theo meme 'No Homo'.
    Achievement Stop! Hammer Time!.png
    Stop! Hammer Time! • Obtain your first hammer via crafting or otherwise.
    Có được một cái búa. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Ooo! Shiny!.png
    Ooo! Shiny! • Mine your first nugget of ore with a pickaxe.
    Đào một loại quặng. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Đặt xuống các quặng (kể cả Luminite) và đào nó cũng có thể nhận được thành tựu này.
    Achievement Heart Breaker.png
    Heart Breaker • Discover and smash your first heart crystal underground.
    Tìm và đập một Pha lê Sự sống. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Nếu người chơi phá Pha Lê Sự Sống bằng cách actuated khối phía dưới nó, thành tựu này sẽ không đạt được.
    Achievement Heavy Metal.png
    Heavy Metal • Obtain an anvil made from iron or lead.
    Có được một cái Đe Sắt hoặc Đe Chì. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Một thể loại nhạc cùng tên, thường xuyên được lấy ý tưởng để cho vào trò chơi.
    Achievement I Am Loot!.png
    I Am Loot! • Discover a golden chest underground and take a peek at its contents.
    Mở một Rương Vàngdưới lòng đất. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Star Power.png
    Star Power • Craft a mana crystal out of fallen stars, and consume it.
    Sử dụng một Tinh thể Mana. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Hold on Tight!.png
    Hold on Tight! • Equip your first grappling hook.
    Trang bị một Móc Kéo. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Nó phải được đặt trong ô móc kéo.
    Achievement Eye on You.png
    Eye on You • Defeat the Eye of Cthulhu, an ocular menace who only appears at night.
    Đánh bại Eye of Cthulhu lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Smashing, Poppet!.png
    Smashing, Poppet! • Using explosives or your trusty hammer, smash a Shadow Orb or Crimson Heart in the evil parts of your world.
    Đập Quả cầu Bóng đêm hoặc Trái Tim Crimson lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Dựa theo The Wild Thornberrys, một sê-ri phim hoạt hình của Mỹ được lên sóng Nickelodeon từ năm 1998 đến năm 2004. Khẩu hiệu của người bố nữ chính là "Smashing" và anh ấy luôn gọi đứa con gái của mình là "Poppet".
    Achievement Worm Fodder.png
    Worm Fodder • Defeat the Eater of Worlds, a massive worm who dwells in the corruption.
    Đánh bại Eater of Worlds lần đầu tiên.Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Mastermind.png
    Mastermind • Defeat the Brain of Cthulhu, an enormous demon brain which haunts the creeping crimson.
    Đánh bại Brain of Cthulhu lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Trong phần mô tả thành tựu của bản Steam, "Cthulhu" bị nhầm thành "Cthuhlu".
    Achievement Where's My Honey.png
    Where's My Honey? • Discover a large bee's hive deep in the jungle.
    Khám phá ra Tổ Ong lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Tường tổ ong tự nhiên luôn ở phía sau người chơi.
    • Chú ý rằng nếu bạn phá hủy Larva, bạn sẽ triệu hồi Queen Bee.
    • Dựa theo trò chơi Where's My Water?.
    Achievement Sting Operation.png
    Sting Operation • Defeat the Queen Bee, the matriarch of the jungle hives.
    Đánh bại Queen Bee lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Dựa theo Sting operation, chiến thuật để bắt tội phạm bằng sự lừa dối.
    Achievement Boned.png
    Boned • Defeat Skeletron, the cursed guardian of the dungeon.
    Đánh bại Skeletron lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Dungeon Heist.png
    Dungeon Heist • Steal a key from the dungeon's undead denizens, and unlock one of their precious golden chests.
    Mở khóa một Rương Vàng lần đầu tiên ở trong Hầm ngục. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Tên thành tựu dựa theo một bộ phim hài về trộm cướp vào năm 2011 Tower Heist.
    Achievement It's Getting Hot in Here.png
    It's Getting Hot in Here • Spelunk deep enough to reach the molten underworld.
    Xuống Địa ngục lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Dựa theo bài hát Hot In Herre.
    • Tên file của thành tựu bị nhầm thành "Its Hetting Hot in Here".
    Achievement Miner for Fire.png
    Miner for Fire • Craft a molten pickaxe using the hottest of materials.
    Chế tạo ra Cuốc Nóng chảy. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Still Hungry.png
    Still Hungry • Defeat the Wall of Flesh, the master and core of the world who arises after a great, burning sacrifice.
    Đánh bại Wall of Flesh lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Nên nhớ là khi hạ gục Wall of Flesh sẽ kích hoạt Hardmode trong một thế giới pre-Hardmode.
    • Có khả năng là dựa theo một nhóm nhạc vào năm 1980 “Twisted Sister” và album có tên giống như tên thành tựu.
    Achievement It's Hard!.png
    It's Hard! • Unleash the ancient spirits of light and darkness across your world, enabling much stronger foes and showering the world with dazzling treasures (and rainbows!).
    Chuyển sang Hardmode. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Bạn phải hạ gục Wall of Flesh trong một thế giới pre-Hardmode.
    • Bạn có thể nhận được thành tựu này mà không cần điều kiện ở trên nếu đang ở trong một thế giới pre-Hardmode và có người nào đó hạ gục Wall of Flesh.
    • Ảnh hiển thị của thành tựu thể hiện nhiều loại soul có thể thu thập được trong Hardmode. Theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ phía trên bên trái, có vẻ như là: Sight, Night, Fright, Light, Flight, và (hơi khó nhìn thấy) Might.
    Achievement Begone, Evil!.png
    Begone, Evil! • Smash a demon or crimson altar with a powerful, holy hammer.
    Đập Demon hoặc Crimson Altar bằng Pwnhammer. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Bất kỳ hammer có 80% độ mạnh đều dùng được, và phải phá hủy Altar (chỉ làm được trong Hardmode).
    Achievement Extra Shiny!.png
    Extra Shiny! • Mine a powerful ore that has been newly blessed upon your world.
    Đào một loại quặng Hardmode lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Bạn có thể đặt các loại Quặng Hardmode xuống và đào chúng để đạt được thành tựu này.
    Achievement Head in the Clouds.png
    Head in the Clouds • Equip a pair of wings.
    Có một đôi cánh được trang bị. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Like a Boss.png
    Like a Boss • Obtain a boss-summoning item.
    Có được vật phẩm triệu hồi boss bất kỳ. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Truffle Worm, Celestial SigilPhiên bản Desktop, Console, và Mobile, Gelatin CrystalPhiên bản Desktop và MobilePrismatic LacewingPhiên bản Desktop và Mobile đều không được tính.[1].
    • Dựa theo bài hát Like a Boss.
    Achievement Buckets of Bolts.png
    Buckets of Bolts • Defeat the three nocturnal mechanical menaces: the Twins, the Destroyer, and Skeletron Prime.
    Đánh bại cả ba Boss Cơ khí. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Drax Attax.png
    Drax Attax • Craft a drax or pickaxe axe using hallowed bars, and the souls of the three mechanical bosses.
    Chế tạo ra Drax hoặc Pickaxe Axe lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Photosynthesis.png
    Photosynthesis • Mine chlorophyte, an organic ore found deep among the thickest of flora.
    Đào Quặng Chlorophyte lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Đặt quặng Chlorophyte xuống rồi đào nó đi cũng sẽ nhận được thành tựu này.
    • Chlorophyte dựa theo sự tương đồng với chlorophyll, yếu tố trong quang hợp của các loài thực vật màu xanh.
    Achievement Get a Life.png
    Get a Life • Consume a life fruit, which grows in the thick of subterranean jungle grass.
    Sử dụng một Trái cây Sự sống. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Sử dụng nhân vật có 500 máu sẽ không hoạt động.
    • Có sự chơi chữ ở Trái Cây Sự Sống và câu châm biếm "Get a life".
    Achievement The Great Southern Plantkill.png
    The Great Southern Plantkill • Defeat Plantera, the overgrown monstrosity of the jungle's depths.
    Đánh bại Plantera lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Temple Raider.png
    Temple Raider • Breach the impenetrable walls of the jungle temple.
    Mở khóa Cửa Lihzahrd của Ngôi đền Trong rừng. Phiên bản Desktop và Mobile / Đào Gạch Lihzahrd từ Ngôi đền Trong rừng. Phiên bản Console
    • Ở phiên bản 1.4 trở lên, thành tựu này nhận được khi mở Cửa Đền bằng Temple Key.
    • Dựa theo Tomb Raider.
    Achievement Lihzahrdian Idol.png
    Lihzahrdian Idol • Defeat Golem, the stone-faced ritualistic idol of the lihzahrd tribe.
    Đánh bại Golem lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Post-Plantera.
    • Dựa theo sê-ri về cuộc thi hát trên truyền hình American Idol.
    Achievement Robbing the Grave.png
    Robbing the Grave • Obtain a rare treasure from a difficult monster in the dungeon.
    Nhận được một vật phẩm hiếm từ một con quái ở Hầm ngục post-Plantera. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Nhặt lấy vũ khí rơi ra từ quái post-Plantera ở Hầm Ngục.
    Achievement Big Booty.png
    Big Booty • Unlock one of the dungeon's large, mysterious chests with a special key.
    Mở khóa một Rương Biome lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Mở Rương Biome (chỉ làm được khi Plantera bị hạ gục).
    Achievement Fish Out of Water.png
    Fish Out of Water • Defeat Duke Fishron, mutant terror of the sea.
    Đánh bại Duke Fishron lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Dựa theo câu nói "fish out of water" nghĩa là nói về một người nào đó ra khỏi nơi an toàn hoặc nơi họ có chuyên môn.
    Achievement Obsessive Devotion.png
    Obsessive Devotion • Defeat the Ancient Cultist, fanatical leader of the dungeon coven.
    Đánh bại Lunatic Cultist lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Post-Golem. Nên nhớ là nó sẽ kích hoạt Lunar Event.
    Achievement Star Destroyer.png
    Star Destroyer • Defeat the four celestial towers of the moon.
    Đánh bại cả bốn Celestial Pillar. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Nên nhớ là hạ gục cả 4 tower sẽ triệu hồi Moon Lord.
    • Có khả năng dựa theo Star Destroyers trong sê-ri nổi tiếng Star Wars.
    • Chỉ cần có người chơi ở một thế giới trong khi tower bị phá hủy. Không cần ở trong cùng một thế giới.
    Achievement Champion of Terraria.png
    Champion of Terraria • Defeat the Moon Lord.
    Đánh bại Moon Lord lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Có nhiều ảnh hiển thị khác nhau trước sự ra mắt của bản 1.3.0.1, để không tiết lộ boss cuối trông ra sao trước khi ra mắt 1.3. Nó có hình bóng của Moon Lord, chỉ thể hiện con mắt ở trán và hình dạng của hắn.
    Achievement Bloodbath.png
    Bloodbath • Survive a blood moon, a nocturnal event where the rivers run red and monsters swarm aplenty.
    Sống sót qua một đêm Huyết Nguyệt lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Slippery Shinobi.png
    Slippery Shinobi • Defeat King Slime, the lord of all things slimy.
    Đánh bại King Slime lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Shinobi là một từ khác của từ Ninja, đương nhiên là nói về Ninja trong phần thân của King Slime.
    Achievement Goblin Punter.png
    Goblin Punter • Triumph over a goblin invasion, a ragtag regiment of crude, barbaric, pointy-eared warriors and their shadowflame sorcerers.
    Chiến thắng Đội quân Yêu tinh lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Có khả năng dựa theo một câu nói trong The Hobbit.
    Achievement Walk the Plank.png
    Walk the Plank • Triumph over a pirate invasion, a group of pillagers from the sea out for your booty... and your life!
    Chiến Thắng Cướp biển Xâm lăng lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Kill the Sun.png
    Kill the Sun • Survive a solar eclipse, a day darker than night filled with creatures of horror.
    Sống sót qua Nhật Thực. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Do You Want to Slay a Snowman.png
    Do You Want to Slay a Snowman? • Triumph over the frost legion, a festive family of maniacal snowman mobsters.
    Chiến thắng Quân đoàn Băng giá lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Dựa theo phim của Disney năm 2013 Frozen, bài hát tên là "Do You Want to Build a Snowman?"
    Achievement Tin-Foil Hatter.png
    Tin-Foil Hatter • Triumph over a martian invasion, when beings from out of this world come to scramble your brains and probe you in uncomfortable places.
    Chiến thắng Martian Madness lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Đặt theo tin foil hat, luôn đi cùng với thuyết âm mưu về người ngoài hành tinh.
    Achievement Baleful Harvest.png
    Baleful Harvest • Reach the 15th wave of a pumpkin moon, where evil lurks among the autumn harvest.
    Đạt tới đợt thứ 15 của Pumpkin Moon. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Ice Scream.png
    Ice Scream • Reach the 15th wave of a frost moon, where the festive season quickly degrades into madness.
    Đạt tới đợt thứ 15 của Nguyệt Hàn. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Dựa theo bài hát phổ biến của trẻ em, "I scream, you scream, we all scream for ice cream!".
    Achievement Sticky Situation.png
    Sticky Situation • Survive the slime rain, where gelatinous organisms fall from the sky in droves.
    Sống sót qua Mưa Slime. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Real Estate Agent.png
    Real Estate Agent • Have all possible town NPCs living in your world.
    Tất cả cư dân NPC đều có nhà trong thế giới. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Thương Nhân Ngao Du, Ông già, và Thương nhân Xương không phải là Town NPC và Santa Claus cùng với Chủ quán rượu không được tính cho thành tựu này. Vì vậy, chỉ yêu cầu 21 Town NPC.
    Achievement Not the Bees!.png
    Not the Bees! • Fire a Bee Gun while wearing a full set of Bee Armor.
    Bắn Súng Ong khi mặc đủ bộ Giáp Ong. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Đừng nhầm lẫn Bee armor với Bee set.
    • Dựa theo Nicholas Cage trong một bộ phim kinh dị bí ẩn năm 2006 The Wicker Man.
    Achievement Jeepers Creepers.png
    Jeepers Creepers • Stumble into a spider cavern in the underground.
    Đi vào một Hang Nhệndưới lòng đất lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • "Jeepers Creepers" là sự biểu lộ của sự ngạc nhiên hoặc phiền hà.
    Achievement Funkytown.png
    Funkytown • Build or encounter a glowing mushroom field above the surface.
    Đi vào một Quần xã Nấm Phát sáng ở trên mặt đất. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Cần có 200 khối của Glowing Mushroom biome.
    • Cùng tên với một single Funkytown của nhóm Lipps, Inc. vào năm 1980.
    • Thi thoảng nhận được khi dùng Gương Phép, Gương Băng hoặc Điện Thoại khi ở Quần xã Nấm Phát Sáng Ngầm. Điều này gây ra bởi lag.
    Achievement Into Orbit.png
    Into Orbit • You can only go down from here!
    Ra ngoài Vũ trụ. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Rock Bottom (PC).png
    Rock Bottom • The only way is up!
    Xuống tận cùng Địa ngục. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Mecha Mayhem.png
    Mecha Mayhem • Do battle against the Twins, the Destroyer, and Skeletron Prime simultaneously and emerge victorious.
    Đánh bại bộ ba Boss Cơ khí trong cùng một lần đấu. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Gelatin World Tour.png
    Gelatin World Tour • Defeat every type of slime there is!
    Giết ít nhất mỗi loại Slime một lần. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Các loại Slime được tính cho thành tựu này bao gồm : Baby, Black, Blue, Corrupt, Dungeon, Green, Ice, Illuminant, Jungle, King, Lava, Mother, Purple, Rainbow, Red, Slimeling, Slimer, Spiked Ice, Spiked Jungle, Umbrella, Yellow, Toxic Sludge, Crimslime, và Pinky. 7 loại xuất hiện ở Hardmode, 3 chỉ ở Corruption, và 1 chỉ ở Crimson.
    Achievement Fashion Statement.png
    Fashion Statement • Equip armor or vanity clothing in all three social slots.
    Mặc giáp hoặc phụ kiện trang trí vào cả 3 ô trang phục. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Thường được gọi là Ô Giáp Trang Trí.
    Achievement Vehicular Manslaughter.png
    Vehicular Manslaughter • Defeat an enemy by running it over with a minecart.
    Giết một kẻ địch bằng cách lái Xe mỏ qua chúng. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Giết chúng bằng laser của Xe Mỏ Cơ Khí sẽ không nhận được thành tựu này.
    Achievement Bulldozer.png
    Bulldozer • Destroy a total of 10,000 tiles.
    Đào tổng cộng 10,000 khối. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement There are Some Who Call Him....png
    There are Some Who Call Him... • Kill Tim.
    Giết Tim lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Dựa theo Tim the Enchanter từ Monty Python and the Holy Grail, và câu nói của anh ấy "There are some who call me... Tim."
    Achievement Deceiver of Fools.png
    Deceiver of Fools • Kill a nymph.
    Giết Nymph lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Nó cần được giết ở dạng Nymph. Khi giết Lost Girl trước khi nó chuyển sang dạng Nymph sẽ không tính.
    Achievement Sword of the Hero.png
    Sword of the Hero • Obtain a Terra Blade, forged from the finest blades of light and darkness.
    Có được Terra Blade. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Lucky Break.png
    Lucky Break • Survive a long fall with just a sliver of health remaining.
    Sống sót qua một cú rơi với ít máu còn lại. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Với 500 máu, 0 chỉ số giáp và không có vật phẩm nào miễn sát thương rơi, người chơi sẽ phải rơi chính xác 74 khối. (70 HP)
    Achievement Throwing Lines.png
    Throwing Lines • Throw a yoyo.
    Phi YoYo lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Dye Hard.png
    Dye Hard • Equip a dye in every possible dye slot.
    Sử dụng màu nhuộm ở tất cả các ô của chúng. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • 3 ô nhuộm giáp, 5 ô nhuộm phụ kiện, và 5 ô nhuộm trang bị (Pet, Pet Ánh Sáng, Xe Mỏ, Thú cưỡiMóc).
    • Điều này dựa theo tiểu thuyết hành động ly kỳ của Mỹ năm 1988, Die Hard.
    Achievement Sick Throw.png
    Sick Throw • Obtain the Terrarian.
    Có được Terrarian. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement The Frequent Flyer.png
    The Frequent Flyer • Spend over 1 gold being treated by the nurse.
    Tiêu hơn 1 để hồi máu bằng Y Tá. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Nó không cần phải tiêu liên tục. Có thể hồi máu nhiều lần ở những thời điểm khác nhau và nó sẽ cộng dồn vào. Chỉ cần hơn 1 tương đương 13 334 máu hồi lại, hoặc 14 debuff được loại bỏ.
    Achievement The Cavalry.png
    The Cavalry • Equip a mount.
    Trang bị Thú cưỡi đầu tiên của bạn. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Completely Awesome.png
    Completely Awesome • Obtain a minishark.
    Có được Minishark. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Dựa theo mô tả của minishark, Half shark, half gun, completely awesome.
    Achievement Til Death....png
    Til Death... • Kill the groom.
    Giết Chú Rể lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Archaeologist.png
    Archaeologist • Kill Doctor Bones.
    Giết Tiến sĩ Bones lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Doctor Bones là cách đọc lái của Indiana Jones, được biết đến là Doctor Jones.
    Achievement Pretty in Pink.png
    Pretty in Pink • Kill pinky.
    Giết Pinky lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Chắc dựa theo một bộ phim hài tình cảm của Mỹ năm 1986 cùng tên, Pretty in Pink.
    Achievement Rainbows and Unicorns.png
    Rainbows and Unicorns • Fire a rainbow gun while riding on a unicorn.
    Bắn Súng Cầu vồng khi đang cưỡi Kỳ lân. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • "Rainbows and unicorns" một thành ngữ phổ biến mô tả một viễn cảnh tuyệt vời, nhưng không có thực.
    Achievement You and What Army.png
    You and What Army? • Command nine summoned minions simultaneously.
    Có 9 minion được triệu hồi. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Xem minion để biết cách triệu hồi nhiều minion.
    • Có 8 Minion và triệu hồi thêm 1 con sẽ nhận được thành tựu này.
      • Phiên bản Console và Mobile Ghi chú: Nhện chiếm 0.75 ô minion trong cách mà thành tựu này tính, nghĩa là hơn 8 nhện là cần thiết nếu sử dụng Trượng Nhện.
    • You and What Army? là một câu thách thức được sử dụng ở nhiều dạng của media.
    Achievement Prismancer.png
    Prismancer • Obtain a rainbow rod.
    Có được Gậy Cầu vồng. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement It Can Talk.png
    It Can Talk?! • Build a house in a mushroom biome and have the Truffle move in.
    Truffle chuyển vào một ngôi nhà phù hợpQuần xã Nấm Phát sáng phía trên mặt đất. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Bắt buộc nhà phải ở trên mặt đất để Truffle có thể chuyển vào.
    Achievement Watch Your Step!.png
    Watch Your Step! • Become a victim to a nasty underground trap.
    Bị giết bởi bẫy lần đầu tiên. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Bị giết bởi chất nổ kích hoạt bằng Tấm Áp lực cũng được tính.
    • Bạn phải bị giết bởi bẫy, chỉ bị dính sát thương không tính.
    • Bị giết bởi cách khác trong khi bị Poisoned bởi Bẫy Phi Tiêu cũng sẽ được tính.
    Achievement Marathon Medalist.png
    Marathon Medalist • Travel a total of 26.2 miles on foot.
    Bước đi tổng cộng 26.2 dặm (69,168 khối). Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • 26.2 dặm tương đương 69,168 khối.
    Achievement Glorious Golden Pole.png
    Glorious Golden Pole • Obtain a golden fishing rod.
    Nhận được Cần câu Vàng từ Angler. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Phần thưởng từ Angler, sau chính xác 30 quest hoặc tỉ lệ 1/250 sau 75 quest.
    Achievement Servant-in-Training.png
    Servant-in-Training • Complete your 1st quest for the angler.
    Hoàn thành 1 quest của Angler. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Good Little Slave.png
    Good Little Slave • Complete your 10th quest for the angler.
    Hoàn thành 10 quest của Angler. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Trout Monkey.png
    Trout Monkey • Complete your 25th quest for the angler.
    Hoàn thành 25 quest của Angler. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Fast and Fishious.png
    Fast and Fishious • Complete your 50th quest for the angler.
    Hoàn thành 50 quest của Angler. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Tên thành tựu này dựa theo tên của bộ phim Fast and Furious.
    Achievement Supreme Helper Minion!.png
    Supreme Helper Minion! • Complete a grand total of 200 quests for the angler.
    Hoàn thành 200 quest của Angler. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Topped Off.png
    Topped Off • Attain maximum life and mana possible without accessories or buffs.
    Đạt tối đa máumana. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • 500 máu và 200 mana. Cần có 15 Pha Lê Sự Sống, 20 Trái Cây Sự Sống, và 9 Pha Lê Mana.
    Achievement Slayer of Worlds.png
    Slayer of Worlds • Defeat every boss in Terraria.
    Đánh bại tất cả Boss trong trò chơi. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    • Có tổng cộng 17 boss cần hạ gục: Brain of Cthulhu, The Destroyer, Duke Fishron, Eater of Worlds, Empress of Light, Eye of Cthulhu, Golem, King Slime, Lunatic Cultist, Moon Lord, Plantera, Queen Bee, Queen Slime, Skeletron, Skeletron Prime, The Twins, và Wall of Flesh. Boss của sự kiện đều không được tính và chỉ cần 1 trong 2, hoặc Eater of Worlds, hoặc Brain of Cthulhu cần bị hạ gục, mặc dù hình ảnh của thành tựu này có ảnh của Eater of Worlds.
    • Hình ảnh của thành tựu này hiển thị người chơi mặc Giáp Của Red, và đương nhiên Red ở đây là Redigit.
    Achievement You Can Do It!.png
    You Can Do It! • Survive your character's first full night.
    Sống sót qua một đêm. Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
    Achievement Matching Attire.png
    Matching Attire • Equip armor in all three armor slots: head, chest, and feet.
    Mặc giáp vào cả ba ô (các phần không cần phải cùng một bộ). Phiên bản Desktop, Console, và Mobile
  • Chỉ có ở bản Desktop và Mobile[]

    Những thành tựu này chỉ có ở bản Steam Steam và GOG.com GOG.com. Có tổng cộng 104 thành tựu.

  • Achievement Notes
    Achievement Benched.png
    Benched • Craft your first work bench.
    Chế tạo bàn làm việc đầu tiên của bạn. Phiên bản Desktop và Mobile
    • Dựa theo một thuật ngữ tương tự trong thể thao khi người chơi bị "benched" khỏi sàn đấu. (Đa số phát âm nhầm sang beched)
    Achievement Fae Flayer.png
    Fae Flayer • Defeat the Empress of Light, responsible for all those flashy lights and glitter.
    Hạ gục Nữ hoàng Ánh sáng lần đầu tiên. Phiên bản Desktop
    Achievement Just Desserts.png
    Just Desserts • Defeat Queen Slime, giving the coup-de-grace to the sovereign of all that jiggles.
    Hạ gục Queen Slime lần đầu tiên. Phiên bản Desktop
    • Một câu chơi chữ phổ biến của thành ngữ, "just deserts".
    Achievement Don't Dread on Me.png
    Don't Dread on Me • Defeat the Dreadnautilus, murderous mollusk lurking beneath the surface of the sanguine seas.
    Hạ gục Dreadnautilus lần đầu tiên. Phiên bản Desktop
    • Dựa theo khẩu hiệu của Gadsden Flag, nói là "Don't Tread on Me"
    Achievement Hero of Etheria.png
    Hero of Etheria • Repel the strongest forces the Old One's Army can muster.
    Chiến thắng đợt cuối cùng của Đội quân Old One. Phiên bản Desktop
    • Thành tựu đạt được sau khi hạ gục Betsy, ngay khi xuất hiện thông báo trạng thái, "The old one's army has been defeated!"
    Achievement Infinity +1 Sword.png
    Infinity +1 Sword • Obtain the Zenith, the culmination of a journey forged into the ultimate sword.
    Có được Zenith. Phiên bản Desktop
    • Dựa theo [1] một cách đặt tên tương tự trên TV Tropes.
    Achievement Boots of the Hero.png
    Boots of the Hero • Obtain the Terraspark Boots, forged from the finest boots of fire and ice.
    Có được Giày Terraspark. Phiên bản Desktop
    Achievement A Rather Blustery Day.png
    A Rather Blustery Day • Fly a kite on a windy day.
    Thả diều vào Ngày có Gió. Phiên bản Desktop
    • Dựa theo Winnie-the-Pooh, đều là một cụm phổ biến dùng bởi các nhân vật (thú vị là, nhắc đến trời có gió) và bài hát cùng tên.
    Achievement Quiet Neighborhood.png
    Quiet Neighborhood • Enter a misty graveyard filled with the surly dead.
    Ở trong Nghĩa địa lần đầu tiên. Phiên bản Desktop
    Achievement Hot Reels!.png
    Hot Reels! • Drop a lure in a pool of lava for a pre-fried haul!
    Dùng cần câu bất kỳ trong lava. Phiên bản Desktop
    • Dựa theo xe ôtô đồ chơi Hot Wheels.
    Achievement Heliophobia.png
    Heliophobia • Trick a gnome into turning into stone!
    Biến một Thần lùn thành Thần lùn giữ vườn. Phiên bản Desktop
    • Heliophobia là chứng sợ mặt trời.
    • Thần lùn thường sinh ra trong Cây Sống được tạo tự nhiên.
    Achievement Leading Landlord.png
    Leading Landlord • Meet with a tenant who's as happy as they possibly can be!
    Nói chuyện với cư dân NPC bất kỳ khi độ hạnh phúc đạt tối đa. Phiên bản Desktop
    • Có thể đạt được bằng cách chuyển nhà Party Girl, Phù ThủyZoologist vào Hallow sau đó nói chuyện với Party Girl.
    Achievement Feeling Petty.png
    Feeling Petty • Deliver headpats to the town pet.
    Nựng một con Vật nuôi. Phiên bản Desktop
    Achievement Hey! Listen!.png
    Hey! Listen! • Encounter a fairy.
    Gặp được Tiên. Phiên bản Desktop
    • A reference to Navi the fairy, a character from The Legend Of Zelda.
    Achievement Jolly Jamboree.png
    Jolly Jamboree • What you're celebrating doesn't matter, just throw a party already!
    Mở Tiệc. Phiên bản Desktop
    • May be a reference to the Reader Rabbit song of the same name in Reader Rabbit Preschool.
    • Party Center does work for this achivement.
    Achievement Dead Men Tell No Tales.png
    Dead Men Tell No Tales • You were so preoccupied with whether or not you could open the chest that you didn't stop to think if you should.
    Chết ngay trong vòng 10 giây sau khi mở Dead Man's Chest. Phiên bản Desktop
    • Die within 10 seconds after activating a Dead Man's chest. Only works in single player.
    • "Dead men tell no tales" is a well-known proverb, often used as a motive for murder.
    • Tooltip is a likely reference to Jurassic Park.
  • Phiên bản Phiên bản Console thế hệ cũ Phiên bản Console thế hệ cũ[]

    Xbox 360 Xbox 360[]

    Có tổng cộng 30 thành tựu, trị giá 400 điểm (nhưng Xbox One Xbox One, cũng có 30 thành tựu, nhưng cho 1,000 điểm (nên nhớ những thành tựu này không chắc chắn ở Xbox One)).

  • Thành tựu Điểm Ghi chú
    Achievement Home Sweet Home.png
    Home Sweet Home • “Người Hướng Dẫn đã có nhà”
    Cho Guide vào trong một ngôi nhà phù hợp.
    20
    Achievement All in the Family.png
    All in the Family • “Tất cả NPC đều có nhà”
    Tất cả town NPC có nhà trong thế giới.
    10
    • Không yêu cầu Santa Claus.
    • Hầu hết dựa theo TV-sê-ri hài kịch của Mỹ All in the Family.
    Achievement Rock Bottom.png
    Rock Bottom • “Xuống tận cùng Thế Giới”
    Xuống tận cùng của Underworld.
    10
    Achievement Exterminator.png
    Exterminator • “Bạn đã đánh bại tất cả các boss!”
    Hạ gục tất cả Boss của trò chơi.
    25
    Achievement Slimer.png
    Slimer • “Bạn đã giết tất cả các loại slime!”
    Hạ gục ít nhất mỗi loại Slime một lần.
    10
    Achievement Challenge Accepted.png
    Challenge Accepted • “Bạn đã mở khóa Hardmode!”
    Mở khóa Hardmode.
    10
    Achievement Maxed Out.png
    Maxed Out • “Bạn đã đạt tối đa máu và mana!”
    Tối đa máumana.
    15
    Achievement Corruptible.png
    Corruptible • “Thế giới của bạn là corrupt!”
    Có 50% thế giới bị Corrupt.
    10
    • 50% chỉ là tối thiểu. Hỏi Dryad để xem kết quả.
    Achievement Hallowed Be Thy Name.png
    Hallowed Be Thy Name • “Thế Giới của bạn là Hallow”
    Có 50% thế giới bị Hallow.
    10
    • 50% là tối thiểu. Hỏi Dryad để xem kết quả.
    • Dụa theo bài hát cùng tên từ album của Iron Maiden The Number of The Beast. Cụm từ nayc cũng dược tìm thấy ở Lord's Prayer trong Matthew 6:9 của Christian Bible.
    Achievement Ophthalmologist.png
    Ophthalmologist • “Bạn đã đánh bại The Twins!”
    Hạ gục The Twins lần đầu tiên.
    15
    • Ophthalmologist (Bác sĩ nhãn khoa) là người có chuyên môn trong lĩnh vực nhãn khoa, một nhánh của dược và phẫu thuật về việc chẩn đoán và chữa trị các vấn đề rối loạn của mắt. The Twins dường như bị rối loạn mống mắt (rối loạn sắc tố).
    Achievement Bona Fide.png
    Bona Fide • “Bạn đã đánh bại Skeletron Prime!”
    Hạ gục Skeletron Prime lần đầu tiên.
    15
    Achievement Ride The Worm.png
    [[Achievements/vi|Hạ gục The Destroyer lần đầu tiên.]] • “Bạn đã đánh bại The Destroyer!”
    Đánh bại The Destroyer lần dầu tiên. Phiên bản Console thế hệ cũ
    15
    Achievement Marathon Runner.png
    Marathon Runner • “Bạn đã đi được hơn 42km!”
    Chạy tổng cộng 42km ( tương đương 68,898 khối).
    20
    Achievement Landscaper.png
    Landscaper • “Bạn đã di chuyển hơn 10,000 khối!”
    Đào tổng cộng 10,000 khối.
    15
    Achievement Crowd Control.png
    Crowd Control • “Bạn đã chiến thắng Quân Đội Yêu Tinh!”
    Hạ gục Goblin Army.
    15
    • Dựa theo mẹo "Khi đối mặt với Goblin Army, kiểm soát đám đông là chìa khóa."
    Achievement Survivor.png
    Survivor • “Bạn đã sống sót qua đêm đầu tiên!”
    Sống sót qua một đêm.
    10
    Achievement Icarus.png
    Icarus • “Chạm tới đỉnh Thế Giới!”
    Lên tới Space.
    10
    • Lên tới trên cùng của thế giới.
    Achievement Vanity of Vanities.png
    Vanity of Vanities • “Ổn đấy!”
    Mặc full set của một bộ Vanity hoặc giáp.
    10
    • Chơi chữ từ ‘King of Kings’.
    Achievement Pet Hoarder.png
    Pet Hoarder • “Bạn có vẻ thích có thú nuôi.”
    Có được toàn bộ Pets/viPet đặc biệt.
    10
    Achievement Terraria Student.png
    Terraria Student • “Bắt đầu phần Hướng Dẫn!”
    Bắt đầu chơi tutoria.
    5
    Achievement Terraria Expert.png
    Terraria Expert • “Bạn đã hoàn thành phần hướng dẫn!”
    Hoàn thành utorial.
    5
    Achievement Be Prepared.png
    Be Prepared • “Bạn đã sẵn sàng cho trận chiến!”
    Có 5 hiệu ứng có lợi cùng một lúc.
    15
    Achievement Airtime!.png
    Airtime! • “Tận hưởng quang cảnh.”
    Ở trên không đủ lâu.
    10
    • Ở trên không một thời gian ngắn liên tục cũng được.
    Achievement Blacksmith.png
    Blacksmith • “Bạn là bậc thầy thợ rèn!”
    Chế tạo 300 vật phẩm tại Anvil
    15
    • Chế tạo ra Silver Bullet luôn hoàn thành được thành tựu này nhanh nhất.
    Achievement I'm Smelting!.png
    I'm Smelting! • “Bạn đã nung 10,000 thỏi kim loại!”
    Nung 10 000 thỏi kim loại.
    20
    • Dựa theo câu "I'm melting" của Wicked Witch of the West, một bộ phim nhạc kịch viễn tưởng của Mỹ năm 1939 The Wizard of Oz.
    Achievement A Knight in Shining Armors.png
    A Knight in Shining Armors • “Có được tất cả các bộ giáp.”
    Mặc vào tất cả các bộ giáp có thể có được.
    15
    Achievement Engineer.png
    Engineer • “Bạn đã đặt 100 dây điện!”
    Đặt 100 dây điện.
    10
    Achievement Red Moon Rises.png
    Red Moon Rises • “Bạn đã sống sót qua Huyết Nguyệt!”
    Sống sót qua một đêm Huyết Nguyệt.
    10
    Achievement Crafty.png
    Crafty • “Sử dụng tất cả các loại bàn chế tạo”
    Sử dụng mỗi nơi chế tạo ít nhất một lần.
    20
    Achievement To Hell and Back.png
    To Hell and Back • “Bạn đã xuống Địa ngục và trở lại an toàn!”
    Xuống tới Địa ngục và trở lại mà không chết.
    20
    • Nó sẽ không tính nếu dùng Gương Phép.
  • Phiên bản PS3PS3 / PSVitaPS Vita / Wii U Wii U[]

    Có tổng cộng 39 trophies/accomplishments: 1 Platinum, 2 Gold, 19 Silver và 17 Bronze.

  • Thành tựu Bậc Ghi chú
    Achievement Completionist!.png
    Playstation Completionist! • “Tất cả cúp đều đã nhận được.”
    Có được tất cả các trophies.
    Achievement Completionist!.png
    Wii U Completionist! • “All accomplishments have been unlocked.”
    Có được tất cả các trophies.
    Platinum
    Achievement Home Sweet Home.png
    Playstation Home Sweet Home • “Người Hướng Dẫn đã có nhà”
    Có nhà cho Guide chuyển vào.
    Achievement Home Sweet Home.png
    Wii U Home Sweet Home • “The Guide has moved in!”
    Có nhà cho Guide chuyển vào.
    Bronze
    Achievement Terraria Student.png
    Playstation Terraria Student • “Bắt đầu phần Hướng Dẫn!”
    Bắt đầu chơi tutorial.
    Achievement Terraria Student.png
    Wii U Terraria Student • “You have begun the tutorial!”
    Bắt đầu chơi tutorial.
    Bronze
    Achievement All in the Family.png
    Playstation All in the Family • “Tất cả NPC đều có nhà”
    Có nhà cho tất cả town NPC trong thế giới.
    Achievement All in the Family.png
    Wii U All in the Family • “Every NPC has moved in!”
    Có nhà cho tất cả town NPC trong thế giới.
    Bronze
    Achievement Rock Bottom.png
    Playstation Rock Bottom • “Xuống tận cùng Thế Giới”
    Xuống tận cùng Địa ngục. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Rock Bottom.png
    Wii U Rock Bottom • “You have reached the bottom of the World!”
    Xuống tận cùng Địa ngục. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Bronze
    Achievement Exterminator.png
    Exterminator • “Bạn đã đánh bại tất cả các boss!”
    Đánh bại tất cả các boss trong trò chơi. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    Achievement Slimer.png
    Slimer • “Bạn đã giết tất cả các loại slime!”
    Giết ít nhất mỗi loại slime một lần. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    Achievement Challenge Accepted.png
    Challenge Accepted • “Bạn đã mở khóa Hardmode!”
    Mở khóa Hardmode. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Gold
    Achievement Maxed Out.png
    Playstation Maxed Out • “Bạn đã đạt tối đa máu và mana!”
    Tối đa hóa máumana. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Maxed Out.png
    Wii U Maxed Out • “You have the maximum health and mana”
    Tối đa hóa máumana. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    Achievement Corruptible.png
    Corruptible • “Thế giới của bạn là corrupt!”
    Có 50% Thế Giới bị Corrupt. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    • 50% is only the minimum. Ask the Dryad to see your progress.
    Achievement Hallowed Be Thy Name.png
    Playstation Hallowed Be Thy Name • “Thế Giới của bạn là Hallow”
    Có 50% Thế Giới là Hallow. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Hallowed Be Thy Name.png
    Wii U Hallowed Be Thy Name • “Your World is Hallowed!”
    Có 50% Thế Giới là Hallow. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    • 50% is only the minimum. Ask the Dryad to see your progress.
    Achievement Ophthalmologist.png
    Ophthalmologist • “Bạn đã đánh bại The Twins!”
    Đánh bại The Twins lần đầu tiên. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    • An ophthalmologist is a specialist in ophthalmology, a branch of medicine and surgery which deals with the diagnosis and treatment of eye disorders. The Twins seem to have the eye disorder central heterochromia iridum.
    Achievement Bona Fide.png
    Bona Fide • “Bạn đã đánh bại Skeletron Prime!”
    Đánh bại Skeletron Prime lần đầu tiên. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    Achievement Ride The Worm.png
    Ride The Worm • “Bạn đã đánh bại The Destroyer!”
    Đánh bại The Destroyer lần dầu tiên. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    Achievement Marathon Runner.png
    Marathon Runner • “Bạn đã đi được hơn 42km!”
    Đi 42 km (~ 68,898 khối). Phiên bản Console thế hệ cũ
    Bronze
    Achievement Landscaper.png
    Landscaper • “Bạn đã di chuyển hơn 10,000 khối!”
    Đào tổng cộng 10,000 khối. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Bronze
    Achievement Crowd Control.png
    Crowd Control • “Bạn đã chiến thắng Quân Đội Yêu Tinh!”
    Chiến tắng Độ quân Yêu tinh lần đầu tiên. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Bronze
    Achievement Survivor.png
    Playstation Survivor • “Bạn đã sống sót qua đêm đầu tiên!”
    Sống sót qua đêm đầu tiên. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Survivor.png
    Wii U Survivor • “You survived the first night!”
    Sống sót qua đêm đầu tiên. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Bronze
    Achievement Icarus.png
    Playstation Icarus • “Chạm tới đỉnh Thế Giới!”
    Chạm tới Vũ trụ. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Icarus.png
    Wii U Icarus • “Reach the top of the world.”
    Chạm tới Vũ trụ. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Bronze
    Achievement Vanity of Vanities.png
    Playstation Vanity of Vanities • “Ổn đấy!”
    Trang bị tất cả các bộ trang trí và/hoặc giáp. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Vanity of Vanities.png
    Wii U Vanity of Vanities • “Wear a full set of vanity clothes.”
    Trang bị tất cả các bộ trang trí và/hoặc giáp. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Bronze
    Achievement Pet Hoarder.png
    Playstation Pet Hoarder • “Bạn có vẻ thích có thú nuôi.”
    Có được tất cả pet đặc biệt. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Pet Hoarder.png
    Wii U Pet Hoarder • “Find ALL the pets.”
    Có được tất cả pet đặc biệt. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    Achievement Be Prepared.png
    Playstation Be Prepared • “Bạn đã sẵn sàng cho trận chiến!”
    Kích hoạt 5 buff cùng 1 lúc. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Be Prepared.png
    Wii U Be Prepared • “Activate 5 buffs at the same time”
    Kích hoạt 5 buff cùng 1 lúc. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Bronze
    Achievement Airtime!.png
    Airtime! • “Tận hưởng quang cảnh.”
    Ở trên không đủ lâu. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Bronze
    • Multiple short times works, too.
    Achievement Blacksmith.png
    Playstation Blacksmith • “Bạn là bậc thầy thợ rèn!”
    Chế tạo 300 vật phẩm tại đe. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Blacksmith.png
    Wii U Blacksmith • “Craft 300 items at an anvil.”
    Chế tạo 300 vật phẩm tại đe. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    • Crafting Silver Bullets usually accomplishes this achievement quickly.
    Achievement I'm Smelting!.png
    I'm Smelting! • “Bạn đã nung 10,000 thỏi kim loại!”
    Nung 10,000 thỏi kim loại. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    Achievement A Knight in Shining Armors.png
    Playstation A Knight in Shining Armors • “Có được tất cả các bộ giáp.”
    Trang bị tất cả các bộ giáp. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement A Knight in Shining Armors.png
    Wii U A Knight in Shining Armors • “You have obtained every type of armor.”
    Trang bị tất cả các bộ giáp. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    Achievement Engineer.png
    Engineer • “Bạn đã đặt 100 dây điện!”
    Đặt 100 dây điện. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Bronze
    Achievement Red Moon Rises.png
    Red Moon Rises • “Bạn đã sống sót qua Huyết Nguyệt!”
    Sống sót qua đêm Huyết Nguyệt đầu tiên. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Bronze
    Achievement Crafty.png
    Playstation Crafty • “Sử dụng tất cả các loại bàn chế tạo”
    Sử dụng mỗi loại Bàn Chế tạo ít nhất một lần. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Crafty.png
    Wii U Crafty • “You have used every crafting station!”
    Sử dụng mỗi loại Bàn Chế tạo ít nhất một lần. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    Achievement To Hell and Back.png
    To Hell and Back • “Bạn đã xuống Địa ngục và trở lại an toàn!”
    Xuống Địa ngục và trở lại mà không chết. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    Achievement Back for Second.png
    Back for Second • “Bạn phải đánh bại các boss tối thượng hai lần!”
    Đánh bài hai lần tất cả Boss Cơ khí. PS3
    Gold
    Achievement Is This Heaven.png
    Is This Heaven? • “Bạn đã tìm thấy một đảo bay!”
    Khám phá ra một Đảo Bay. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Bronze
    Achievement Leap a tall building in a single bound.png
    Leap a tall building in a single bound • “Nhảy thật, thật cao.”
    Nhảy cực kỳ cao. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    • It only calculates the falling distance.
    Achievement Safe Fall.png
    Safe Fall • “Bạn đã tiếp đất thành công.”
    Sống sót sau một cú rơi bằng Móng ngựa May mắn hoặc Mây trong Lọ. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    Achievement Hellevator.png
    Hellevator • “Đi từ mặt đất xuống Địa ngục chỉ trong một phút.”
    Đi từ mặt đất xuống tới Địa ngục trong vòng chưa đầy 1 phút. PS3
    Silver
    • See Hellevator. Using a small map is easier, but not necessary.
    Achievement Gone in 60 seconds.png
    Playstation Gone in 60 seconds • “Bạn đã chạy liên tục trong 60 giây.”
    Chạy liên tục trong 1 phút. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Gone in 60 seconds.png
    Wii U Gone in 60 seconds • “You ran continuously for 60 seconds!”
    Chạy liên tục trong 1 phút. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Bronze
    Achievement Appease the Volcano Gods.png
    Appease the Volcano Gods • “Bạn đã hiến tế Guide bể nham thạch nóng chảy vafddang sôi sùng sục kia!”
    Để Guide chết trong lava. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    • Throwing the Guide Voodoo Doll into lava will not work. He needs to die directly by standing in lava.
    Achievement Homicidal.png
    Homicidal • “Bạn đã giết The Guide, đồ điên!”
    Trang bị Guide Voodoo Doll và giết Guide. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Silver
    Achievement Terraria Expert.png
    Terraria Expert • “Bạn đã hoàn thành phần hướng dẫn!”
    Hoàn thành phần hướng dẫn. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Bronze
  • Phiên bản Mobile Phiên bản cũ của Mobile[]

    Thành tựu có sẵn của bản Apple App Store Apple App Store /  Google Play Google Play Games. Có tổng cộng 12 thành tựu, với tổng cộng 1000 điểm (Apple App Store) 100,000 XP ( Google Play). Những thành tựu này không còn nhận được nữa do đã lập trình lại trong Mobile 1.3.0.7.

  • Thành tựu Points (Apple iOS) XP (Google Play) Notes
    Achievement Terraria Expert.png
    Terraria Expert • “Bạn đã hoàn thành phần hướng dẫn!”
    Hoàn thành phần hướng dẫn. Phiên bản Console thế hệ cũ
    80 6,000
    Achievement Home Sweet Home.png
    Apple iOS Home Sweet Home • “The Guide moved into your house”
    Guide chuyển vào một ngôi nhà. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Home Sweet Home.png
    Google Play Home Sweet Home • “Get the Guide to move into your house”
    Guide chuyển vào một ngôi nhà. Phiên bản Console thế hệ cũ
    80 6,000
    Achievement All in the Family.png
    Apple iOS All in the Family • “Every NPC moved into your house”
    Tất cả cư dân NPC đều có nhà trong thế giới của bạn. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement All in the Family.png
    Google Play Family Night • “Get every NPC to move into your house”
    Tất cả cư dân NPC đều có nhà trong thế giới của bạn. Phiên bản Console thế hệ cũ
    80 10,000
    Achievement Rock Bottom.png
    Apple iOS Rock Bottom • “Xuống tận cùng Thế Giới”
    Xuống tận cùng Địa ngục. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Rock Bottom.png
    Google Play Going Down • “Xuống tận cùng Thế Giới”
    Xuống tận cùng Địa ngục. Phiên bản Console thế hệ cũ
    80 7,000
    Achievement Exterminator.png
    Exterminator • “Bạn đã đánh bại tất cả các boss!”
    Đánh bại tất cả các boss trong trò chơi. Phiên bản Console thế hệ cũ
    80 12,000
    Achievement Maxed Out.png
    Apple iOS Maxed Out • “Maxed out your health and mana
    Tối đa hóa máumana. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Maxed Out.png
    Google Play All Pumped Up • “Max out your health and mana”
    Tối đa hóa máumana. Phiên bản Console thế hệ cũ
    80 10,000
    Achievement Crowd Control.png
    Apple iOS Crowd Control • “Defeated the Goblin Army
    Chiến tắng Độ quân Yêu tinh lần đầu tiên. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Crowd Control.png
    Google Play Defeated The Mob • “Defeat the Goblin Army”
    Chiến tắng Độ quân Yêu tinh lần đầu tiên. Phiên bản Console thế hệ cũ
    80 8,000
    Achievement Slimer.png
    Apple iOS Slimer • “Kill every type of slime
    Giết ít nhất mỗi loại slime một lần. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Slimer.png
    Google Play King Of Slimes • “Kill every type of slime
    Giết ít nhất mỗi loại slime một lần. Phiên bản Console thế hệ cũ
    80 7,000
    Achievement Is This Heaven.png
    Apple iOS Is This Heaven? • “Found a floating island
    Khám phá ra một Đảo Bay. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Is This Heaven.png
    Google Play Could This Be Heaven • “Find a floating island”
    Khám phá ra một Đảo Bay. Phiên bản Console thế hệ cũ
    80 7,000
    Achievement A Knight in Shining Armors.png
    Apple iOS A Knight in Shining Armors • “Có được tất cả các bộ giáp.”
    Trang bị tất cả các bộ giáp. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement A Knight in Shining Armors.png
    Google Play Collector • “Có được tất cả các bộ giáp.”
    Trang bị tất cả các bộ giáp. Phiên bản Console thế hệ cũ
    90 10,000
    Achievement Red Moon Rises.png
    Apple iOS Red Moon Rises • “Survived the Blood Moon
    Sống sót qua đêm Huyết Nguyệt đầu tiên. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Red Moon Rises.png
    Google Play When The Moon Turns Red • “Survive the Blood Moon”
    Sống sót qua đêm Huyết Nguyệt đầu tiên. Phiên bản Console thế hệ cũ
    100 7,000
    Achievement Crafty.png
    Apple iOS Crafty • “Use every crafting station
    Sử dụng mỗi loại Bàn Chế tạo ít nhất một lần. Phiên bản Console thế hệ cũ
    Achievement Crafty.png
    Google Play Expert Crafter • “Use every crafting station
    Sử dụng mỗi loại Bàn Chế tạo ít nhất một lần. Phiên bản Console thế hệ cũ
    90 10,000
  • Ghi chú[]

    • Có một loại quái có thể hoàn thành 5 thành tựu cùng một lúc:
      • King Slime (Slippery Shinobi, Slayer of Worlds, Sticky Situation, Vehicular Manslaughter, Gelatin World Tour.)
    • Có 4 loại quái có thể kích hoạt 4 thành tựu một lúc:
      • Wall of Flesh (Still Hungry, Slayer of Worlds, It's Hard!, và Vehicular Manslaughter)
      • Bất kì mechanical boss nào (Buckets of Bolts, Slayer of Worlds, Mecha Mayhem, và Vehicular Manslaughter)
    • Có 1 loại quái có thể kích hoạt 3 thành tựu một lúc:
      • Pinky (Gelatin World Tour, Vehicular Manslaughter, và Pretty in Pink)
    • Phiên bản Console thế hệ cũ Thành tựu của PS3Xbox 360 Xbox 360 có hơi khác một chút về mặt ngữ nghĩa. PS3 nói là người chơi đã hoàn thành một hành động trong khi Xbox 360 Xbox 360 chỉ nói một cách đơn giản rằng hành động đã được thực hiện.
    • PS3PSVita Chín cái trophies không có cái tương tự trong achievement bao gồm: Appease the Volcano Gods, Back for Second, Completionist, Gone in 60 seconds, Hellevator, Homicidal, Is This Heaven?, Leap a tall building in a single bound, và Safe Fall.
    • Phiên bản Desktop, Console, và Mobile Theo như bản 1.3.4, có sáu thành tựu bị ẩn trong game code:
      • Behind The Mask – Đánh bại Insane Cultist, một phù thủy điên với những bùa chú mạnh mẽ.
      • Davy Jones' Locker – Đánh bại Flying Dutchman, con thuyền của những kẻ cướp trên không.
      • Winterhearted – Đánh bại Ice Queen, mụ phù thủy độc ác của những đêm lạnh giá nhất.
      • Pumpkin Smasher – Đánh bại Pumpking, một vị chúa tể đáng sợ vào buổi đêm trước halloween.
      • Independence Day – Đánh bại Mothership, bộ não của những kẻ xâm lược ngoài hành tinh.
      • Hex Education – Đánh bại Goblin Summoner, phù thủy của những ngọn lửa bóng đêm.

    Nói thêm[]

    • Thành tựu không thể thực hiện "Pumpkin Smasher" dựa theo nhóm nhạc rock của Mỹ The Smashing Pumpkins.
    • Thành tựu không thể thực hiện "Independence Day" dựa theo một bộ phim hành động viễn tưởng của Mỹ năm 1996, Independence Day, khi quân đội đang chống lại người ngoài hành tinh.
    • Thành tựu không thể thực hiện "Behind The Mask" vẫn được để lại nhưng không dược sử dụng vi có một thành tựu tương tự đã tồn tại.

    Xem thêm[]

    • Slimer, Slime biết bay cùng tên với thành tựu của Phiên bản Console thế hệ cũ Phiên bản Console thế hệ cũ.

    Lịch sử[]

    • Desktop 1.4.0.1: Thêm vào thành tựu “Benched”
    • Desktop 1.3.0.4:
      • Sửa lỗi khiến cho một số thành tựu không thể nhận được trong chơi mạng (giờ đã có thể nhận được rồi). (Ví dụ, "Baleful Harvest" hoặc "Ice Scream")
      • Sửa lỗi khiến cho thành tự liên quan đến câu cá không được tính trên Steam hoặc bị reset khi khởi động.
      • "Dye Hard" giờ yêu cầu thêm cả ô nhuộm của phụ kiện, trước đó chỉ cần của giáp/phụ kiện.
    • Desktop 1.3.0.3:
      • Sửa thành tựu sự kiện không thể nhận được trong chơi mạng ("You can do it!", "It's Hard!", "No Hobo" và nhiều cái khác).
      • Sửa thành tựu "Funkytown" không thể nhận được sau khi hồi sinh lại từ việc chết ở quần xã nấm phát sáng.
      • Sửa menu của thành tựu bị treo trên đỉnh của màn hình nếu tắt hết filter.
    • Desktop 1.3.0.1: Ra mắt thành tựu của Steam dành cho Desktop players.
    Phiên bản Console Phiên bản Console
    • Console 1.0.933.1: Ra mắt thành tựu. (Xbox One)
    • Console 1.0.750.0: Ra mắt thành tựu. (PS4)
    Phiên bản Switch Phiên bản Switch
    • Switch 1.0.732.3: Sửa lỗi khiến cho thành tựu “Lucky Break” không mở khóa khi người chơi đạt đủ diều kiện.
    • Switch 1.0.711.6: Ra mắt thành tựu.
    Phiên bản Mobile Phiên bản Mobile
    • Mobile 1.3.0.7: Ra mắt thành tựu.

    Được nhắc đến[]

    1. Thông tin lấy từ mã nguồn của bản Phiên bản Desktop Desktop 1.4.0.2, chức năng Load() trong Terraria.Initializers.AchievementInitializer.cs. Có thể nó sẽ không chính xác, vì bản Phiên bản Desktop Desktop hiện tại là 1.4.0.5