Terraria Wiki

Miss the old Hydra Skin? Try out our Hydralize gadget! Visit the preferences page while logged in and turn on the gadget.

READ MORE

Terraria Wiki
Advertisement
Terraria Wiki
CánhWings
  • Fledgling Wings.png Demon Wings.png Angel Wings.png Fin Wings.png Sparkly Wings.png Jetpack.png Bee Wings.png Butterfly Wings.png Fairy Wings.png Harpy Wings.png Bone Wings.png Bat Wings.png Leaf Wings.png Frozen Wings.png Flame Wings.png Spectre Wings.png Beetle Wings.png Festive Wings.png Hoverboard.png Betsy's Wings.png Spooky Wings.png Tattered Fairy Wings.png Steampunk Wings.png Fishron Wings.png Will's Wings.png Crowno's Wings.png D-Town's Wings.png Cenx's Wings.png Lazure's Barrier Platform.png Yoraiz0r's Spell.gif Loki's Wings.png Jim's Wings.png Skiphs' Paws.png Red's Wings.png Arkhalis' Lightwings.png Leinfors' Prehensile Cloak.png FoodBarbarian's Tattered Dragon Wings.png Grox The Great's Wings.png Safeman's Blanket Cape.png Ghostar's Infinity Eight.png Mothron Wings.png Empress Wings.png Solar Wings.png Nebula Mantle.png Stardust Wings.png Vortex Booster.png Celestial Starboard.png
Stack digit 1.png
Chỉ số
Loại
Mô tảAllows flight and slow fall
Độ hiếmRarity level: 0
Bán8

Be it what it would, a jetpack would suit you nicely!

Steampunker

Cánhphụ kiện Hardmode cho người chơi khả năng bay ngắn hạn bằng cách nhấn và giữ nút Nhảy. Thời gian bay được tính lại khi người chơi đáp vào một khối nào đó, bao gồm cả việc đứng trên khối và sử dụng những vật phẩm leo tường như Dây, Móc, Shoe Spike, và Climbing Claw. Một số loại cánh còn cho người chơi khả năng giữ trên không bằng cách giữ nút ▼ Xuống trong khi bay, và/hoặc tăng tốc độ bay lên bằng cách giữ nút ▲ Lên.

Sau khi hết thời gian bay, người chơi có thể tiếp tục lướt bằng cách giữ nút Nhảy. Tốc độ rơi khi lướt có thể điều chỉnh bằng nút ▼ Xuống.

Cánh còn cho khả năng miễn sát thương rơi (trừ khi bị dính debuff Stoned), vì vậy các vật phẩm miễn sát thương rơi như Móng ngựa May mắn không còn cần thiết.

Bay bằng cánh dễ điều khiển hơn là bay bằng Rocket Boot, Spectre Boot, vân vân, và chúng cho tầm bay xa hơn. Trang bị cánh thay thế hoàn toàn nhảy bằng bay, thay vì cần có nhảy kép để kích hoạt. Phụ kiện cho nhảy kép như Mây trong Lọ vẫn cho khả năng nhảy thêm lần nữa, nhưng dùng sau khi bay.

Có tất cả 47 loại cánh riêng biệt: 46 có trên Phiên bản Desktop Desktop, Phiên bản Console ConsolePhiên bản Mobile Mobile, 39 trên Phiên bản Switch SwitchtModLoader version tModLoader, và 21 trên Phiên bản Console thế hệ cũ Console cũ3DSPhiên bản 3DS. Thời gian bay và tốc độ có thể thay đổi tùy phiên bản.

Loại[]

Cánh có nhiều cách chế tạo: Một số có thể chế tạo, một vài cái có thể mua ở ngoài, một cái là phàn thưởng của Angler, một vài cái rơi ra từ boss, và một cái là phần quà cho mỗi nhân vật mới của Chế độ Journey.

Trong Chế độ Expert, nhiều loại cánh là một phần của Túi Kho Báu: Mỗi Túi Kho Báu ở Hardmode có tỉ lệ 5*1/20 (5%) rơi ra một bộ vật phẩm của dev ngẫu nhiên, và tất cả các bộ đều có cánh (ngoại lệ là Bộ của Aaron).

Hầu hết cánh được chế tạo tại Đe Hardmode: Mỗi loại cần có 20 Souls of Flight cộng thêm một vật phẩm đặc biệt tùy thuộc loại cánh. Vật phẩm này có thể là drop hiếm từ kẻ địch không có mục đích sử dụng khác, hoặc một số lượng nhất định các loại quặng xuất hiện ở từng giai đoạn của trò chơi.

Bốn loại cánh lunar (Solar Wings, Vortex Booster, Nebula Mantle, và Stardust Wings) chế tạo nhự các trang bị cuối game khác: Tại Máy Chế tác Cổ với Thỏi LuminiteTinh thể Lunar; chúng không cần Souls of Flight.

Tất cả các loại cánh có thể bán với giá 8, trừ Leaf Wings ( 15 hoặc 20) và Steampunk Wings ( 60 hoặc 20).

Thông tin này được dẫn từ Wings/List/vi.

Cánh Sử dụng Nguồn gốc Thời gian
(giây)
Độ cao
(khối)
Tốc độ bay [1] [2] Độ hiếm Ghi chú
Lướt đi (max) [3][4]
(mph)
Độ tăng khi bay lên
[5] [6]
Fledgling Wings Fledgling Wings
Fledgling Wings khi sử dụng Nhận được khi tạo nhân vật ở Chế độ Journey. 0.42 18 15 150% Rarity level: 0
Angel Wings Angel Wings
Angel Wings khi sử dụng
  • FeatherFeather (10)
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Soul of LightSoul of Light (25)
1.67 53 32 150% Rarity level: 5
Demon Wings Demon Wings
Demon Wings khi sử dụng
  • FeatherFeather (10)
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Soul of NightSoul of Night (25)
1.67 53 32 150% Rarity level: 5
Leaf Wings Leaf Wings
Leaf Wings khi sử dụng Bán bởi Thầy Mo 1.67
2.67
53
81
32
34
150% Rarity level: 5
  • Bán với giá 75 () / 1 () ở Rừng rậm Hardmode vào ban đêm.
Sparkly Wings Sparkly Wings
Sparkly Wings khi sử dụng
  • Soul of FlightSoul of Flight (15)
  • FeatherFeather (10)
  • Soul of BlightSoul of Blight (10)
1.67 53 32 150% Rarity level: 0
  • Thần rừng bán với giá 40Hardmode khi Huyết Nguyệt.
  • Tất cả Sparkly Wing bị thay thế bởi Cánh của Cenx.
Fairy Wings Fairy Wings
Fairy Wings khi sử dụng
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Pixie DustPixie Dust (100)
2.17 67 34 150% Rarity level: 5
  • Hiệu ứng hạt ánh sáng vàng.
Fin Wings Fin Wings
Fin Wings khi sử dụng Phần thưởng quest từ Angler. 2.17
1.67
67
53
34
15
150% Rarity level: 4
  • Tỉ lệ 1/70 sau mỗi quest sau quest thứ 10 chỉ ở Hardmode.
  • Không gia tăng tốc độ lướt.
Frozen Wings Frozen Wings
Frozen Wings khi sử dụng
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Ice FeatherIce Feather
2.17
2.67
67
81
34
38
150% Rarity level: 5
  • Phát sáng trong tối và hiệu ứng bông tuyết.
Harpy Wings Harpy Wings
Harpy Wings khi sử dụng
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Giant Harpy FeatherGiant Harpy Feather
2.17
2.33
67
72
34
36
150% Rarity level: 5
Jetpack Jetpack
Jetpack khi sử dụng Bán bởi Steampunker. 2.5
1.92
77
60
33 150% Rarity level: 5
  • Bán với giá 40 trong những chu kỳ trăng: Chu kỳ trăng 5 (New Moon) Chu kỳ trăng 6 (Waxing Crescent) Chu kỳ trăng 7 (First Quarter) Chu kỳ trăng 8 (Waxing Gibbous)
  • Giữ nút ▲ Lên để bay lên nhanh hơn.
  • Hiệu ứng hạt ánh sáng cam và âm thanh đặc biệt khi sử dụng.
Cánh của Red Cánh của Red
Cánh của Red khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
Cánh của D-Town Cánh của D-Town
Cánh của D-Town khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
Cánh của Will Cánh của Will
Cánh của Will khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
Cánh của Crowno Cánh của Crowno
Cánh của Crowno khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
Cánh của Cenx Cánh của Cenx
Cánh của Cenx khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
Bục bay của Lazure Bục bay của Lazure
Bục bay của Lazure khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
  • Lượn ngang bằng cách giữ ▼ Xuống+  Nhảy.
  • Tỏa ánh sáng màu tím nhạt và phát sáng trong tối.
  • Cục kỳ im lặng.
Bùa chú của Yoraiz0r Bùa chú của Yoraiz0r Bùa chú của Yoraiz0r khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
  • Lửa rocket giống của Rocket Boot, không có hình ảnh của cánh.
  • Lượn ngang bằng cách giữ ▼ Xuống+  Nhảy.
  • Tỏa ánh sáng đỏ nhạt và cho người chơi mắt phát sáng đỏ.
  • Ánh sáng phụ thuộc vào vị trí slot phụ kiện: cuối cùng sáng nhất, đầu tiên bị tắt.
  • Màu mắt nhuộm trong ô nhuộm pet, màu rocket nhuộm trong ô nhuộm phụ kiện.
  • Cục kỳ im lặng.
Cánh của Jim Cánh của Jim
Cánh của Jim khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
  • Phát sáng trong tối.
Chân Skiphs Chân Skiphs
Chân Skiphs khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
  • Lượn ngang bằng cách giữ ▼ Xuống+  Nhảy.
Cánh của Loki Cánh của Loki
Cánh của Loki khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
  • Phát sáng trong tối.
Cánh ánh sáng Arkhalis Cánh ánh sáng Arkhalis
Cánh ánh sáng Arkhalis khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
  • Hiệu ứng hạt ánh sáng trắng, phát sáng trong tối.
  • Màu cánh tỏa ra phụ thuộc màu áo nhân vật.
Áo choàng Leinfors Áo choàng Leinfors
Áo choàng Leinfors khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
Ghostar's Infinity Eight Ghostar's Infinity Eight
Ghostar's Infinity Eight khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
Áo Phủ của Safeman Áo Phủ của Safeman
Áo Phủ của Safeman khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
Cánh Rồng Rách của FoodBarbarian Cánh Rồng Rách của FoodBarbarian
Cánh Rồng Rách của FoodBarbarian khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
Cánh của Grox Đệ Nhất Cánh của Grox Đệ Nhất
Cánh của Grox Đệ Nhất khi sử dụng Túi Kho báu 2.5 77 36 150% Rarity level: 9
  • Vật phẩm của Dev.
Bat Wings Bat Wings
Bat Wings khi sử dụng
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Broken Bat WingBroken Bat Wing
2.67
2.33
81
72
38
15
150% Rarity level: 5
  • Không gia tăng tốc độ lướt.
Bee Wings Bee Wings
Bee Wings khi sử dụng
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Tattered Bee WingTattered Bee Wing
2.67
2.17
81
67
38
34
150% Rarity level: 5
Butterfly Wings Butterfly Wings
Butterfly Wings khi sử dụng
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Butterfly DustButterfly Dust
2.67
2.17
81
67
38
34
150% Rarity level: 5
  • Hiệu ứng hạt ánh sáng hồng.
Flame Wings Flame Wings
Flame Wings khi sử dụng
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Fire FeatherFire Feather
2.67 81 38 150% Rarity level: 5
  • Hiệu ứng hạt ánh sáng cam, phát sáng trong tối và trong suốt.
Ghost Wings Ghost Wings
Ghost Wings khi sử dụng
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • EctoplasmEctoplasm (10)
2.67 81 38 150% Rarity level: 8
  • Thay thế bởi Spectre Wings trên Phiên bản Desktop Desktop, Phiên bản Console Console, Phiên bản Mobile Mobile, Phiên bản Switch SwitchtModLoader version tModLoader.
  • Trong suốt.
Hoverboard Hoverboard Hoverboard khi sử dụng
2.83 94
86
33
32
166%
150%
Rarity level: 5
  • Lượn ngang bằng cách giữ ▼ Xuống+  Nhảy.
  • Tăng 233% tốc độ khi lượn.
  • Cục kỳ im lặng.
Bone Wings Bone Wings
Bone Wings khi sử dụng
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Bone FeatherBone Feather
2.83
2.33
94
72
38
36
166%
150%
Rarity level: 5
Mothron Wings Mothron Wings
Mothron Wings khi sử dụng Rơi ra từ Mothron. 2.83
2.67
94
81
38
15
166%
150%
Rarity level: 8
  • Tỉ lệ rơi: 5% / 9.75%. Chỉ rơi ra ở post-Plantera.
  • Tỏa ánh sáng vàng và phát sáng trong tối.
  • Không gia tăng tốc độ lướt.
Spectre Wings Spectre Wings
Spectre Wings khi sử dụng
2.83
2.67
94
81
38 166%
150%
Rarity level: 8
  • Thay thế Ghost Wings ở Phiên bản Console thế hệ cũ Phiên bản Console thế hệ cũPhiên bản 3DSPhiên bản 3DS.
  • Trong suốt.
Beetle Wings Beetle Wings
Beetle Wings khi sử dụng
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Beetle HuskBeetle Husk (8)
2.83
2.67
94
81
38 166%
150%
Rarity level: 7
  • Cục kỳ im lặng.
Festive Wings Festive Wings
Festive Wings khi sử dụng Rơi ra từ Everscream 3
2.83
107
86
38 180%
150%
Rarity level: 5
  • Tỉ lệ rơi: 1.11% – 1.67%
  • Phát sáng trong tối.
Spooky Wings Spooky Wings
Spooky Wings khi sử dụng
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Spooky TwigSpooky Twig
3 107
91
38 180%
150%
Rarity level: 7
Tattered Fairy Wings Tattered Fairy Wings
Tattered Fairy Wings khi sử dụng
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Black Fairy DustBlack Fairy Dust
3 107
91
38 180%
150%
Rarity level: 7
  • Hiệu ứng hạt ánh sáng vàng.
Steampunk Wings Steampunk Wings
Steampunk Wings khi sử dụng Bán bởi Steampunker 3 107
91
38
40
180%
150%
Rarity level: 8
  • Bán với giá 3 () / 1 (), post-Golem.
Betsy's Wings Betsy's Wings
Betsy's Wings khi sử dụng Rơi ra từ Betsy 2.5 119 36
31
250% Rarity level: 8
  • Lượn ngang bằng cách giữ ▼ Xuống+  Nhảy.
  • x2 thời gian bay khi lượn.
  • Tốc độ lướt +300%, tăng tốc nhanh hơn.
Empress Wings Empress Wings
Empress Wings khi sử dụng Rơi ra từ Empress of Light 2.5 128 41 275% Rarity level: 9
  • Bay lên nhanh hơn bằng nút ▲ Lên.
Fishron Wings Fishron Wings
Fishron Wings khi sử dụng Rơi ra từ Duke Fishron 3 143
91
41 250% Rarity level: 8
  • Tỉ lệ rơi: 1/15 (1/10)
  • Loại bỏ làm chậm trong chất lỏng.
  • Để lại vệt bong bóng nuóc.
Nebula Mantle Nebula Mantle
Nebula Mantle khi sử dụng
3
2.67
143
106
33 245%
200%
Rarity level: 10
  • Lượn ngang bằng cách giữ ▼ Xuống+  Nhảy.
  • Tốc độ lượn +300%, tăng tốc nhanh hơn.
  • x2 thời gian bay khi lượn.
  • Phát sáng trong tối.
  • Hiệu ứng dư ảnh nhấp nháy khi mặc đủ bộ Giáp Tinh Vân.
Vortex Booster Vortex Booster
Vortex Booster khi sử dụng
3
2.67
143
106
33 245%
200%
Rarity level: 10
  • Lượn ngang bằng cách giữ ▼ Xuống+  Nhảy.
  • Tốc độ lượn +300%, tăng tốc nhanh hơn.
  • x2 thời gian bay khi lượn.
  • Tỏa ánh sáng xanh da trời và phát sáng trong tối.
Solar Wings Solar Wings
Solar Wings khi sử dụng
3 167 46 300% Rarity level: 10
  • 50% tốc độ bay lên tối đa, tăng tốc nhanh hơn.
  • Phát sáng trong tối và hiệu ứng hạt ánh sáng cam.
Stardust Wings Stardust Wings
Stardust Wings khi sử dụng
3 167 46 300% Rarity level: 10
  • 50% tốc độ bay lên tối đa, tăng tốc nhanh hơn.
  • Phát sáng trong tối.
  • Hiệu ứng dải bóng mờ mặc đủ bộ Giáp Bụi Sao.
Celestial Starboard Celestial Starboard Celestial Starboard khi sử dụng Rơi ra từ Moon Lord trong Chế độ Expert 3 201 41 450% Rarity level: Rainbow
  • Bay lên chậm hơn nhưng tăng tốc nhanh hơn bằng nút ▲ Lên.
  • Lượn ngang bằng cách giữ ▼ Xuống+  Nhảy.
  1. Tốc độ bay được liệt kê ở đây nói đến khi người chơi không sử dụng thêm phụ kiện di chuyển, không có thêm buff, không đứng ở trong bất kỳ chất lỏng nào và không giữ nút ▲ Lên hoặc ▼ Xuống.
  2. Thông tin được lấy từ mã nguồn của bản Phiên bản Desktop Desktop 1.4.0.5, Terraria.Initializers.WingStatsInitializer.cs Có thể sẽ không chính xác, vì phiên bản hiện tại của $desktop$ là 1.4.2.3.
  3. Khi giữ nút ◀ Trái hoặc ▶ Phải. Tốc độ này thường không được để mắt tới nếu các loại tốc độ bay ngang khác có giá trị cao hơn giá trị liệt kê dưới đây. Con số ở đây được làm tròn tới số nguyên gần nhất.
  4. Thông tin được lấy từ mã nguồn của bản Phiên bản Desktop Desktop 1.4.0.5, phương thức Update(), WingAirLogicTweaks()HorizontalMovement() trong Terraria.Player.cs Có thể sẽ không chính xác, vì phiên bản hiện tại của $desktop$ là 1.4.2.3.
  5. Áp dụng cho giá trị tốc độ nhảy cuối cùng. Bất kỳ sự gia tăng tốc độ nhảy nào cũng được gia tăng bởi giá trị này.
  6. Thông tin được lấy từ mã nguồn của bản Phiên bản Desktop Desktop 1.4.0.5, phương thức Update()WingMovement() trong Terraria.Player.cs Có thể sẽ không chính xác, vì phiên bản hiện tại của $desktop$ là 1.4.2.3.
Kết quảNguyên liệuBàn chế tạo
Nebula MantleNebula MantleMáy Chế tác CổMáy Chế tác Cổ
Solar WingsSolar Wings
Stardust WingsStardust Wings
Vortex BoosterVortex Booster
Angel WingsAngel Wings
  • FeatherFeather (10)
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Soul of LightSoul of Light (25)
Đe MythrilĐe Mythril
hoặc
Đe OrichalcumĐe Orichalcum
Bat WingsBat Wings
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Broken Bat WingBroken Bat Wing
Bee WingsBee Wings
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Tattered Bee WingTattered Bee Wing
Beetle WingsBeetle Wings
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Beetle HuskBeetle Husk (8)
Bone WingsBone Wings
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Bone FeatherBone Feather
Butterfly WingsButterfly Wings
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Butterfly DustButterfly Dust
Demon WingsDemon Wings
  • FeatherFeather (10)
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Soul of NightSoul of Night (25)
Fairy WingsFairy Wings
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Pixie DustPixie Dust (100)
Flame WingsFlame Wings
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Fire FeatherFire Feather
Frozen WingsFrozen Wings
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Ice FeatherIce Feather
Ghost WingsGhost Wings (Phiên bản Console thế hệ cũPhiên bản 3DS)
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • EctoplasmEctoplasm (10)
Harpy WingsHarpy Wings
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Giant Harpy FeatherGiant Harpy Feather
HoverboardHoverboard
Sparkly WingsSparkly Wings
  • Soul of FlightSoul of Flight (15)
  • FeatherFeather (10)
  • Soul of BlightSoul of Blight (10)
Spectre WingsSpectre Wings
Spooky WingsSpooky Wings
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Spooky TwigSpooky Twig
Tattered Fairy WingsTattered Fairy Wings
  • Soul of FlightSoul of Flight (20)
  • Black Fairy DustBlack Fairy Dust
total: 21 row(s)

Thành tựu[]

Achievement Head in the Clouds.png
Head in the Clouds • Equip a pair of wings.
Có một đôi cánh được trang bị.
Achievement Airtime!.png
Airtime! • “Tận hưởng quang cảnh.”
Ở trên không đủ lâu.

Ghi chú[]

  • So sánh độ cao của cánh ở phiên bản trước 1.4.

  • Phụ kiện cộng dồn Tăng thêm

    Bóng bay Ánh Đỏ Bóng bay Móng ngựa Xanh Bóng bay Móng Ngựa Trắng Bóng bay Rắm Bóng bay Móng ngựa Vàng Bóng bay Móng Ngựa Xanh lá Bóng bay Móng ngựa Hổ phách Bóng Cá nóc
    Bóng bay Mật ong Bóng bay Móng ngựa Hồng Bóng bay Sharkron Bóng Mây Bóng bay Bão tuyết Bóng bay Bão cát Bundle of Balloons

    Tất cả phụ kiện balloon +30% tốc độ bay lên

    Giày Tên lửa Giày Spectre Giày Sấm sét Giày Băng giá Giày Terraspark

    Tất cả phụ kiện boot +0.7 giây thời gian bay của cánh
    Moon Charm Moon Charm +4% tốc độ bay lên
    Frog Leg Frog Leg +48% tốc độ bay lên
    • Đối với bản 1.4, Jetpack tốt hơn rất nhiều, hơn cả Frozen Wings.
    • Kể cả khi chết, hiệu ứng của Jetpack sẽ cho ra ánh sáng màu cam, mặc dù phần lửa của jetpack sẽ cho màu tùy theo màu nhuộm.
    • Một số phụ kiện jump-boosting sx cộng dồn với cánh để gia tăng khả năng bay (xem bảng bên cạnh).
    • Tất cả cánh đều hoạt động được trong nước.
    • Cách hoạt động của Fishron Wings giống y hệt như ở trên cạn, cùng một tốc độ, không giống như những loại cánh khác.
    • Ghost Wings và Spectre Wings sẽ chỉ đổi màu khi sử dụng Black Dye, là thứ khiến chúng chuyển sang màu hơi giống xám đậm.
    • Người chơi sẽ không thể sử dụng hai cánh cùng một lúc.
    • Khi một cánh được đặt trong social slot và một cái khác trong slot phụ kiện , hình ảnh của cánh vanity sẽ được hiển thị, cùng với hiệu ứng và ánh sáng. Tốc độ bay và các yếu tố đặc biệt khác sẽ được tuân theo cái ở trong slot phụ kiện.
    • Cánh có thể được ẩn đi khi được sử dụng hoặc khi đang không ở trên không, nếu không thì nó sẽ luôn hiện (trừ khi sử dụng các phụ kiện cho hình ảnh đeo sau lưng, ví dụ như Leaf Blower hoặc Turtle Scale Mail). Chúng hiển thị dạng ảnh chất lượng thấp khi không sử dụng.
    • Một số Thú cưỡi cũng cho khả năng bay, một số cho khả năng bay vô hạn (tất cả cánh chỉ cho khả năng bay tạm thời).
    • Cần tổng cộng 300 / Phiên bản Console thế hệ cũ 315 / Phiên bản 3DS 295 Souls of Flight để có thể chế tạo các loại cánh chế tạo được, và 415 / 155 để mua các loại cánh mua được.

    Đường đi tạo nên bằng cách nhảy với Sandstorm in a Balloon khi người chơi không sử dụng cái cánh nào (trái) và cánh được đặt trong vanity slot (phải). Chú ý sự khác nhau về góc khi người chơi bắt đầu bay lên.
    Người chơi nhảy từ cát xuống nước.

    • Tốc độ lướt, khoảng cách và độ cao của bất kỳ phụ kiện tăng số lần nhảy (ví dụ Cloud in a Balloon) đều bị giảm rất nhiều khi người chơi đeo cùng với cánh player, kể cả khi cánh đặt trong social slot.
    • Nếu Red's wings được tìm thấy trong bản Xbox 360 Xbox 360, bản PS3, hoặc bản Wii Wii U, chúng sẽ không biến mất và có thể sử dụng bình thường. Một số cánh của developer có thể lấy được bằng 'hack', nhưng chúng không cho khả năng bay vô hạn. Nếu đeo các loại cánh khác, như là Jetpack đeo vào vanity đè lên Red's wings, khả năng bay nhanh sẽ không còn nữa.

    Mẹo[]

    • Nếu đặt Jetpack vào vanity slot, các loại cánh khác sẽ sử dụng được tính năng bay lên nhanh hơn của nó.
      • thời gian bay có thể được hồi lại bằng cách sử dụng hook trên không để bám vào một khối nào đó rồi ngay lập tức thả ra, và tiếp tục giữ nút Nhảy. Một cách khác, Ice Rod có thể được sử dụng để tạo một khối trên không, vì vậy có thể ở trên không vô hạn.
    • Hiệu ứng rơi chậm của Featherfall Potion hoặc của Umbrella cộng dồn với cánh khi lướt, cho khả năng lướt đi rất lâu sau khi đã hết thời gian bay.
    • Bằng việc sử dụng Bundle of Balloons, Frog Leg, Solar Wings, Frostspark Boots, Flying CarpetFeatherfall Potion/viFeatherfall Potion, người chơi có thể tối đa hóa khoảng cách bay lên đến 1400 khối. Khoảng cách này có thể gia tăng bằng Umbrella.
    • Sử dụng Soaring Insignia sẽ cho khả năng bay vô hạn, không phụ thuộc vào loại cánh đang được sử dụng.
    • Một số loại cánh có thể có từ sớm khi bắt đầu Hardmode:
      • Leaf Wings không yêu cầu gì hơn ngoài việc đặt nhà của Witch Doctor trong Jungle và trả 75 vào buổi đêm.
      • Harpy Wings yêu cầu một chút may mắn từ việc farm Harpies. May mắn là, Wyverns sinh ra ở cùng một độ cao, vì vậy khi Giant Harpy Feather rơi, kì cục nhưng tuyệt vời là 20 Souls of Flight đã thu thập đủ. Giant Harpy Feather có thể farm trước Hardmode.
      • Angel và Demon Wings cần 25 hoặc Souls of Light hoặc Souls of Night. Souls có thể kiếm được khi ở dưới Underground Hallow hoặc Underground Corruption/Underground Crimson đủ lâu, vì quái bị giết sẽ có khả năng rơi ra biome'souls tương ứng.
      • Fairy Wings yêu cầu farm vùng Hallow trên mặt đất để lấy Pixie Dust. Nó tốn rất nhiều thời gian để thu thập đủ 100 cái, nhưng quái khá dễ "chơi" giai đoạn đầu Hardmode.
      • Frozen và Flame Wings là loại cánh tốt nhất giai đoạn trước-Golem (không tính đến Fishron Wings). Frozen Wings là loại dễ kiếm hơn cả; chúng chỉ yêu cầu xảy ra blizzardSnow biome để có thể farm Ice Golems. Vẫn cần có Souls of Flight.
      • Thứ tự các loại theo giai đoạn, bao gồm cả những loại "vô dụng", như sau: Leaf, Frozen/Flame, Steampunk (tùy chọn), Fishron, rồi đến Solar/Stardust (hoặc Celestial Starboard, nếu người chơi trong chế độ expert hoặc hơn).

    Nói thêm[]

    Nhuộm màu Mothron wings khiến chúng trông như Butterfly wings.
    Dye có thể khiến Mothron Wings trông như Butterfly Wings.
    • Ở bản 1.3.0.1, Red's Wings sẽ cho người chơi bay vô hạn và nhanh hơn bất cứ loại cánh nào nếu người dùng có được nó qua inventory editor.
    • Có 4 loại cánh mua được từ NPCs, nhưng chỉ có 3 loại ở tất cả phiên bản: The Steampunk Wings (), Sparkly Wings (), Jetpack và Leaf Wings.
    • Fledgling Wings là cánh có thể có được trước hardmode.
    • The Celestial Starboard dựa theo "The More You Know" PSA's.
    • Ghostar's Infinity Eight khá giống khi dựa theo .Hack// franchise, cụ thể là .Hack//G.U. games, theo như tên của chúng là dựa trên Infinity Eight ở trong game, cũng như dựa theo hình ảnh vung kiếm Avatar Skeith ở dạng X của nó.

    Lịch sử[]

    • Desktop 1.4.0.1: Ra mắt FoodBarbarian's Tattered Dragon Wings, Grox The Great's Wings, Ghostar's Infinity Eight, Safeman's Blanket Cape, Empress Wings, Celestial Starboard và Fledgling Wings. Cũng như cần bằng lại một số loại cánh.
    • Desktop 1.3.5: Ra mắt Arkhalis' Lightwings và Leinfors' Prehensile Cloak.
    • Desktop 1.3.2: Nâng cấp hình ảnh của Red's Wings.
    • Desktop 1.3.0.4:
      • Mothron Wings giờ có thể thu thập được, rơi ra từ Mothron, sau khi Plantera đã bị hạ gục.
      • Red's Wings giờ không thể khiến bạn "noclip" (bay qua các khối).
    • Desktop 1.3.0.1:
      • Tất cả các loại cánh trước đây không thể thu thập được giờ có thể thu thập:
        • Steampunk Wings bán bởi Steampunker.
        • Developer Wings thu thập từ Treasure Bags, và không còn gây hiệu ứng bất lợi.
      • Red's Wings không còn bay vô hạn được nữa.
      • Ghost Wings giờ cần Spectre Bars để chế tạo, thay vì Ectoplasm, và đổi tên thành Spectre Wings, được gia tăng độ hiếm.
      • Ra mắt Mothron Wings, Solar Wings, Nebula Mantle, Stardust Wings và Vortex Booster.
    • Desktop 1.2.4.1: Sửa lỗi khiến cho thời gian bay tăng lên vô tận khi giữ nút Nhảy khi đứng yên và có Rocket Boots được sử dụng.
    • Desktop 1.2.4: Thêm Fin Wings và Fishron Wings. Sửa lỗi khiến cho cánh không hoạt động khi ra khỏi nước khi có phụ kiện Merman được sử dụng.
    • Desktop 1.2.3.1: Chỉ có thể sử dụng 1 cánh mỗi lần.
    • Desktop 1.2.3:
      • Cánh giờ có thể được sử dụng trong Vanity slot và có thể nhuộm.
      • Thêm Beetle Wings.
      • Độ hiếm của Ghost Wings tăng từ 5 lên 7 .
      • Sửa lỗi hình ảnh khiến cho Cánh xuất hiện quá cao khi dùng Thú cưỡi, khiến hoverboard không xuất hiện hình ảnh trên thú cưỡi.
      • Sửa lỗi khiến cho cánh xuất hiện khi người chơi ở dạng merman.
    • Desktop 1.2.2: Thêm Festive Wings.
    • Desktop 1.2.1.2: Thêm Hoverboard. Flame và Frozen Wings giờ mờ đi cùng với stealthed.
    • Desktop 1.2.1: Thêm Spooky Wings và Tattered Fairy Wings. Ghost Wings giờ cần 10 ectoplasm để chế tạo.
    • Desktop 1.2: Thêm 11 loại cánh có thể thu thập: Jetpack, Fairy, Butterfly, Bee, Bat, Bone, Harpy, Ghost, Flame, Frozen, Leaf. Thêm mới cánh của developer-only. Thêm Steampunk Wings , nhưng không thể thu thập được.
    • Desktop 1.1: Ra mắt Angel Wings và Demon Wings.
    Phiên bản Console Phiên bản Console
    • Console 1.17: Ra mắt Betsy's Wings, Arkhalis' Lightwings và Leinfors' Prehensile Cloak.
    • Console 1.08:
      • Cánh giờ có thể được sử dụng trong Vanity slot và có thể nhuộm.
      • Cánh giờ miễn sát thương rơi khi người chơi ngồi trong minecart.
      • Hình ảnh áo choàng không còn xuất hiện cùng với cánh khi người chơi đứng yên hoặc bay.

    Footnotes[]

    Advertisement